home
   Thứ tư, 17/09/2014 Trang chủ Giới thiệu Tin nội bộ Email nội bộ Danh bạ Liên hệ
  CƠ CẤU TỔ CHỨC

PHÒNG BAN SỞ

DANH BẠ ĐIỆN TỬ

  CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC
  THÔNG TIN CHUNG

TIN TỨC - SỰ KIỆN

CHUYÊN ĐỀ GD&ĐT

VĂN BẢN GD&ĐT

THI VÀ TUYỂN SINH

THÀNH TỰU

GƯƠNG MẶT CƠ SỞ

VĂN HOÁ - VĂN NGHỆ

BẠN CÓ BIẾT - CẦN BIẾT

TUYỂN SINH ĐH-CĐ-TC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

  THÔNG TIN HĐ NGÀNH

DÀNH CHO GIÁO VIÊN

THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

ĐỀ TÀI NCKH - SKKN

THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC

LỊCH CÔNG TÁC

  THƯ VIỆN ẢNH

TRAO ĐỔI Ý KIẾN

PHÒNG BAN SỞ >> Phòng GD Mầm non >> Công văn chỉ đạo

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN CẤP HỌC MẦM NON NĂM HỌC 2009 -2010

Cập nhật lúc 13h49, ngày 09/09/2009


UỶ BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc




Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2009

Số: 8772 /SGD& ĐT- GDMN

( V/v hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn

Cấp học MN năm học 2009- 2010)

Kính gửi: Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận, huyện, thị xã

BGH các trường mầm non trực thuộc Sở

- Căn cứ vào Hướng dẫn nhiệm vụ trọng tâm năm học 2009- 2010 của Ngành Giáo dục & Đào tạo Hà Nội;

- Căn cứ vào hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2009- 2010 của Giáo dục mầm non Hà Nội;

- Căn cứ vào tình hình thực tế tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn Thành phố.

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên môn cấp học mầm non như sau:

A. CÔNG TÁC CHĂM SÓC- NUÔI DƯỠNG:

I. Chăm sóc trẻ:

1. Đảm bảo an toàn:

Thực hiện nghiêm túc quy chế nuôi dạy trẻ.

Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về tinh thần và thể chất trong trường, nhóm, lớp mầm non.

Đảm bảo đủ số giáo viên/ lớp theo quy định hiện hành. Phân công chặt chẽ giữa các giáo viên trong quản lý nhóm, lớp. Quan tâm nhiều hơn đến trẻ mới đi học. Không nhận trẻ ốm, trẻ không có trong danh sách lớp vào học.

2. Chăm sóc sức khoẻ:

- Các trường có phòng y tế, nhân viên y tế, có đủ trang thiết bị và cơ số thuốc tối thiểu theo quy định của y tế trường học. ( Cân, đo, tủ thuốc, giường cá nhân, bảng biểu tuyên truyền...)

- Thực hiện tổ chức khám sức khoẻ: 2 lần/ năm học. Chú ý quan tâm khám đủ các chuyên khoa: Tai mũi họng, mắt, xét nghiệm giun (ở những nơi có điều kiện).

- Phối hợp với y tế phường, xã thực hiện tốt công tác tiêm chủng mở rộng.

- Theo dõi cân nặng, chiều cao cho trẻ: 4 lần/năm học và 1 lần trong hè, sử dụng biểu đồ tăng trưởng dành cho trẻ trai, trẻ gái để theo dõi cân nặng và chiều cao. (thông báo kết quả cân nặng và kết quả khám sức khoẻ đến cha mẹ học sinh).

- Có các biện pháp theo dõi và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng, trẻ thấp còi, béo phì và trẻ khuyết tật hoà nhập phù hợp.

- Nghiêm túc thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh theo quy định.(Đặc biệt cần tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm túc QĐ số 4631/ QĐ- BGD & ĐT ngày 16/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT về việc ban hành kế hoạch hành động phòng chống đại dịch cúm A/H1N1 trong các cơ sở giáo dục).

Sổ sách dùng để theo dõi sức khoẻ của trẻ:

Cá nhân trẻ: 01 sổ sức khoẻ,01 tờ biểu đồ tăng trưởng.

Nhóm, lớp: Sổ theo dõi chất lượng nhóm- lớp, tờ theo dõi chung cho nhóm lớp dùng để thông báo cho phụ huynh về tình hình sức khoẻ của trẻ.

Toàn trường: Sổ theo dõi chất lượng nhà trường.

II. Công tác nuôi dưỡng:

1. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:

- Thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng mua thực phẩm: Yêu cầu các trường tổ chức ăn sử dụng nguồn thực phẩm sạch, ký kết hợp đồng mua thực phẩm sạch tại các đơn vị cung ứng có uy tín và đảm bảo an toàn. Các trường mầm non khu vực ngoại thành nếu có khó khăn trong việc ký kết hợp đồng với các cơ sở cung ứng thực phẩm sạch cần nghiên cứu và lựa chọn nguồn cung ứng để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có ký kết thoả thuận chặt chẽ với người cung ứng, người cung ứng phải có giấy phép kinh doanh, có xác nhận của địa phương trong bản hợp đồng.

- Những trường mầm non có điều kiện về đất vườn: Duy trì hệ thống VAC nhằm tạo ra nguồn thực phẩm sạch tại chỗ cho trẻ và huy động sự tham gia đóng góp của gia đình trẻ.

- Trong trường hợp cần thiết mua thực phẩm bổ sung, phải đảm bảo an toàn, chất lượng, giá cả hợp lý.

2. Đảm bảo số lượng, chất lượng bữa ăn cho trẻ:

- Tỷ lệ trẻ bán trú tại trường: Nhà trẻ 80 %; Mẫu giáo 85 %.

- Mức ăn: Tối thiểu 5000đ/ trẻ/ ngày.

- Thực đơn được thay đổi theo mùa, các món ăn phong phú, phù hợp với trẻ mầm non. Chú ý thay đổi thực đơn bữa chiều cho trẻ nhà trẻ. Đảm bảo thời gian chế biến bữa chiều phù hợp. Tăng cường chế biến món ăn cho trẻ tại trường mầm non, không sử dụng thực phẩm chế biến sẵn (giò, chả...).

- Đảm bảo khẩu phần ăn và chế độ ăn cho trẻ theo đúng độ tuổi ( mẫu giáo: 1 bữa chính và 1 bữa phụ/ ngày; Nhà trẻ: 2 bữa chính và 1 bữa phụ/ ngày), điều chỉnh định lượng phù hợp với trẻ tại trường. Đảm bảo tỷ lệ cân đối hợp lý giữa các chất dinh dưỡng: P :14- 16%; L: 18- 25%; G: 60- 65%.

- Các trường mầm non nội thành, các trường điểm nuôi dưỡng của huyện, thị xã cần tính thành phần Vitamin B1 và can xi trong khẩu phần ăn cho trẻ.

3.Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng trong tất cả các khâu:

- Thu và thanh toán: Tất cả các khoản thu đều phải được công khai tới 100% phụ huynh, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.

Các khoản thu của trường đều phải vào sổ thu, có biên lai theo quy định . Sau mỗi ngày thu- thanh toán, vào sổ Nhật ký thu và bàn giao, có đủ chữ ký theo đúng nguyên tắc. Thanh toán dứt điểm với phụ huynh theo năm học, làm báo cáo các khoản tiền tồn, chuyển vào năm học sau theo đúng quy định. Nghiêm cấm việc sử dụng tiền ăn của trẻ vào mục đích khác.

- Giao nhận thực phẩm hàng ngày:

Người giao hàng: Ký bàn giao số lượng thực phẩm giao cho trường.

Người trực tiếp nấu bếp: Nhận thực phẩm và ghi đúng số lượng thực phẩm thực tế được nhận, thời gian nhận và ký xác nhận vào sổ giao nhận thực phẩm và hoá đơn đề nghị thanh toán với người giao hàng. Sổ giao nhận thực phẩm do tổ bếp quản lý.

Tiếp phẩm: Không phân công cố định một người, tổ nuôi thay phiên nhau, chỉ mua thực phẩm phụ, bổ sung với số lượng không được quá định lượng cho 10 xuất ăn.

Đối với thực phẩm nhận từ kho do thủ kho giao cho bếp, phải có phiếu xuất kho của kế toán. Người nhận thực phẩm phải vào Sổ giao nhận thực phẩm. Nhập lương thực thực phẩm dự trữ trong kho phải phù hợp với thời gian bảo quản cho phép để tránh thực phẩm để lâu không đảm bảo chất lượng.

Giáo viên mầm non: Ban giám hiệu phân công luân phiên, hàng ngày tham gia kiểm tra, giám sát việc giao nhận thực phẩm và định lượng khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận tại sổ giao nhận thực phẩm.

Thanh tra: Tham gia kiểm tra (đột xuất) việc giao nhận thực phẩm và khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận kết quả kiểm tra.

Ban giám hiệu: Phân công ca trực để cùng nhận thực phẩm và ký xác nhận.

- Chế biến thực phẩm và chia ăn: Chế biến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy trình bếp 1 chiều. Lưu nghiệm thức ăn hàng ngày đủ 1 xuất ăn. Có sổ theo dõi lưu nghiệm thức ăn (ghi rõ ngày, giờ lưu nghiệm, có chữ ký người lưu nghiệm trong từng ngày). Chia định lượng thức ăn cho các nhóm, lớp phải ghi rõ số trẻ đi học, lượng thức ăn chia cho nhóm, lớp lên bảng và đồ dùng đựng thức ăn chung của nhóm, lớp.

- Công khai thực đơn và tài chính bữa ăn hàng ngày của trẻ với phụ huynh và cán bộ giáo viên toàn trường. Thực hiện tính khẩu phần ăn và các loại sổ sách nuôi dưỡng kịp thời, đúng nguyên tắc. Đối với các đơn vị sử dụng ga: Cần theo dõi chặt chẽ việc sử dụng ga để tính tiền ga/ 1 trẻ phù hợp với từng trường và phải thanh quyết toán tiền ga hàng tháng.

- Thực hiện đúng quy chế, thao tác tổ chức ăn cho trẻ trong các nhóm, lớp theo hướng dẫn trong Quy chế nuôi dạy trẻ mầm non. Trong giờ ăn cần có sự phối hợp chặt chẽ của giáo viên trong nhóm, lớp với Ban giám hiệu, nhân viên tổ nuôi, nhân viên văn phòng.

- Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ theo nhu cầu, nước uống được đun chín, đựng trong thùng đảm bảo vệ sinh, có nắp đậy kín. Thùng nước tại bếp phải có khoá, hàng ngày thay nước và vệ sinh theo định kỳ. Các đơn vị dùng nước uống tinh khiết phải chịu trách nhiệm về an toàn vệ sinh (thường xuyên và đột xuất xét nghiệm nước uống tinh khiết), quyết toán kịp thời về khoản kinh phí này.

- Đối với các trường có nhiều điểm lẻ: Cần xây dựng quy trình quản lý của nhà trường và phân công trong ban giám hiệu để chỉ đạo, kiểm tra, giám sát chặt chẽ các điểm lẻ có tổ chức ăn, thực hiện việc quản lý thực phẩm từ khâu giao nhận đến khâu cho trẻ ăn.

- Tổ chức ăn trưa cho cán bộ giáo viên nhân viên:

+ Cán bộ, giáo viên, nhân viên ăn trưa tại trường phải đóng góp tiền ăn, trường có sổ thu tiền ăn, chi ăn trong ngày và thanh quyết toán đầy đủ vào cuối tháng.

+ Thực đơn của cô phải khác thực đơn của trẻ.

+ Thực phẩm lưu kho của giáo viên, nhân viên bảo quản riêng

+ Các trường quy định giờ và bố trí địa điểm ăn trưa cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Hạn chế tối đa việc giáo viên, nhân viên ăn trưa trong nhóm, lớp của trẻ.

+ Có lịch phân công giáo viên trực trẻ trong giờ nghỉ trưa.

B. CHẤT LƯỢNG CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

I. Chỉ đạo thực hiện các chương trình giáo dục:

+ Phòng GD & ĐT các quận, huyện, thị xã, trường MN trực thuộc Sở chỉ đạo tổ chức các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo độ tuổi. Đối với địa bàn khó khăn, cần ưu tiên tổ chức đúng độ tuổi cho lớp mẫu giáo 5 tuổi. Nghiêm túc thực hiện chế độ sinh hoạt 1 ngày và chương trình CS – GD trẻ đúng độ tuổi theo qui định. Đối với các nhóm trẻ có trên 20 trẻ, lớp MG có trên 35 trẻ và có 2 giáo viên cần tách lớp để dạy trẻ. Tuyệt đôí không dạy trẻ 5 tuổi học trước chương trình lớp 1.

+ Nghiêm cấm doạ nạt, phạt trẻ dưới mọi hình thức.

+ Thời gian thực hiện chương trình: 33-35 tuần, tính từ 14/9/2009 đến 25/5/2010.

+ Chỉ đạo thống nhất trên địa bàn quận, huyện, thị xã các chủ đề thực hiện trong năm học.

- Đối với các trường thực hiện chương trình GDMN mới, lựa chọn chủ đề căn cứ vào nội dung giáo dục theo độ tuổi ở từng lĩnh vực trong chương trình, căn cứ vào khả năng của trẻ. Các trường có thể bổ sung chủ đề theo sự kiện và đặc điểm của trường. Có thể tham khảo gợi ý các chủ đề trong chương trình Đổi mới hình thức giáo dục mầm non.

- Đối với các trường thực hiện chương trình Đổi mới hình thức GDMN, ngoài gơị ý chủ đề trong chương trình, có thể lựa chọn các chủ đề tiếp cận với chương trình GDMN mới.

+ Đối với lớp MG 5 tuổi, trong kế hoạch tuần sắp xếp 1 hoặc 2 ngày có 2 hoạt động học để đảm bảo chương trình.

+ Xây dựng trường điểm, lớp điểm và chỉ đạo kiến tập điểm về thực hiện chương trình, nâng cao chất lượng giáo dục BVMT, giáo dục ATGT trong trường mầm non ( Thay tên gọi chủ đề “ Giao thông” bằng tên gọi chủ đề “ Phương tiện và qui định giao thông”), chú trọng lồng ghép, lựa chọn các nội dung giáo dục phù hợp với địa phương. Xây dựng khu vui chơi giáo dục ATGT tại sân trường.

+ Chỉ đạo 100% các nhóm, lớp xây dựng môi trường học tập cho trẻ theo đúng độ tuổi có thẩm mỹ, tăng cường góc mở, phát huy tính tích cực của trẻ. Sử dụng sản phẩm của cô và trẻ phù hợp với chủ đề và điều kiện của địa phương.

+ Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt chất lượng xây dựng kế hoạch CS – GD trẻ trong chương trình GDMN mới.

+ Tổ chức các lớp học ngoại khoá: Hoạ, nhạc, múa, làm quen với tiếng Anh... ở những nơi có điều kiện, đáp ứng nguyện vọng của phụ huynh, đảm bảo tính “vừa sức” đối với trẻ và không ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình của Bộ quy định.

II. Qui định về hồ sơ sổ sách, học liệu, kế hoạch CSGD và công tác đánh giá:

1. Hồ sơ sổ sách:

+ Hồ sơ, sổ sách của trường, lớp và học phẩm, học liệu của trẻ thực hiện theo qui định hiện hành.

2. Gợi ý cấu trúc xây dựng kế hoạch CS - GD trẻ theo chủ đề (Mẫu đính kèm).

3. Công tác đánh giá:

a/ Đánh giá sự phát triển của trẻ: Thực hiện cho tất cả các chương trình.

+ Người thực hiện: Giáo viên

+ Tiêu chí đánh giá: Theo hướng dẫn tại công văn số 2900/ HD SGD & ĐT ngày 25/9/2007 của Sở GD & ĐT Hà Nội về việc đánh giá sự phát triển của trẻ theo chương trình CS- GD đổi mới.

+ Thời gian:

- Lứa tuổi nhà trẻ: Đánh giá cuổi mỗi độ tuổi 6,12,18,24 tháng tuổi

- Lứa tuổi mẫu giáo: Đánh giá 2 lần/ năm (tháng 10 và tháng 4).

+ Lưu kết quả đánh giá:

- Đánh giá trẻ hàng ngày: Ghi vào phần lưu ý của sổ soạn bài

- Đánh giá trẻ cuối chủ đề: Ghi vào phần đánh giá cuối chủ đề trong sổ soạn bài

- Đánh giá trẻ theo giai đoạn: Ghi vào sổ theo dõi chất lượng nhóm lớp

b/ Đánh giá việc thực hiện chương trình: Thực hiện cho tất cả các chương trình

( Ghi theo mẫu phiếu đính kèm )

+ Người thực hiện: Các cấp quản lí

+ Thời gian thực hiện: 1 lần / năm ( Cuối năm )

+ Nội dung đánh giá:- Đánh giá sự phát triển của trẻ

- Đánh giá hoạt động giáo dục của giáo viên

- Đánh giá hoạt động quản lí trường

- Đánh giá cơ sở vật chất của trường

3. Báo cáo

1. Nội dung báo cáo của các phòng GD & ĐT quận, huyện, thị xã, trường MN trực thuộc Sở:

+ Số trường, số lớp thực hiện các chương trình giáo dục mầm non mới và Đổi mới hình thức

+ Danh sách trường điểm, lớp điểm về hoạt động Nuôi dưỡng và Giáo dục

+ Phiên chế chủ đề năm học theo độ tuổi

2. Thời gian nộp về phòng GDMN Sở GD & ĐT Hà Nội: 20/ 9/ 2009.

Nhận được công văn này, Sở Giáo dục & Đào tạo Hà Nội đề nghị các phòng Giáo dục quận, huyện, thị xã và các trường mầm non trực thuộc Sở nghiêm túc triển khai thực hiện.

TL. GIÁM ĐỐC

TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC MẦM NON

Nơi nhận:

- Như đề gửi;

- Đ/c phó GĐ phụ trách MN; Đó ký

- Lưu VT, P. MN

Nguyễn Thị Lan Hương


KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ THEO CHƯƠNG TRÌNH GDMN

Đối với lứa tuổi nhà trẻ 24 – 36 tháng tuổi và lứa tuổi mẫu giáo

Tên chủ đề:

Thời gian thực hiện chủ đề:

S T

T

Lĩnh vực phát triển

Mục tiêu

Nội dung

Hoạt động

1

Phát triển

Thể chất.

 

 

 

2

Phát triển

Nhận thức

 

3

Phát triển

Ngôn ngữ

 

 

 

4

Phát triển

Thẩm mỹ

 

 

 

5

Phát triển TC- QH- XH

 

 

 

* Riêng đối với nhà trẻ 24-36 tháng thực hiện ở 4 lĩnh vực. trong đó Lĩnh vực phát triển Thẩm mỹ không đứng độc lập, được lồng ghép tích hợp vào các lĩnh vực khác, đặc biệt là lĩnh vực phát triển Tình cảm – Xã hội.

KẾ HOẠCH TUẦN

Tuần ....... từ ngày ....... đến ngày...... tháng ..........năm ...........

Nội dung hoạt động

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thể dục sáng

Trò chuyện

Hoạt động học

 

 

   

Hoạt động ngoài trời

-

-

-

 

Hoạt động góc

-

-

-

-

-

-

Hoạt động chiều

Vận động sau ngủ dậy

 

 

   

KẾ HOẠCH NGÀY

Tên hoạt động

Mục đích yêu cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

Lưu ý

 

- Kiến thức

- Kỹ năng

- Thái độ

- Số lượng

- Chủng loại

-

- ổn định tổ chức, vào bài

- Dạy mới

- Ôn luyện, củng cố

- Kết thúc

 

* Cột lưu ý : - Giáo viên ghi chép những điều cần lưu ý khi tổ chức hoạt động.

- Đánh giá nhận xét trẻ trong hoạt động hàng ngày

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC GIÁO DỤC TRẺ NHÀ TRẺ 18-24 THÁNG TUỔI

( Dùng cho tất cả các chương trình- lập kế hoạch 2 tuần/1 lần)

Tuần ........... ( Từ ......................đến.........................) – Tuần ............. ( Từ ........................đến..........................)

Hoạt động

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thể dục sáng

Đón trẻ

  • Thể dục sáng :
  • Trò chuyện :

Chơi tập có chủ đích.

 

 

   

Hoạt động ngoài trời

-

-

-

-

-

Chơi và hoạt động góc

- Góc Bế em:

- Góc hoạt động với đồ vật

- Góc Vận động :

- Góc kể chuyện :

- Góc nghệ thuật :

- Góc tạo hình:

Chơi tập chiều

Vận động sau ngủ dậy:

-

-

-

-





In Gửi tới bạn  Thảo luận

Các tin khác:
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2009 - 2010(01/09/2009)
Nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2009 - 2010(05/08/2009)
Hướng dẫn hoạt động hè 2009- Cấp học mầm non Thành phố Hà Nội(13/05/2009)
Hướng dẫn Liên hoan "Bé với an toàn giao thông và bảo vệ môi trường" của cấp học mầm non Thành phố Hà Nội(04/05/2009)
Dự kiến chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định(05/02/2009)
UBND Thành phố Hà Nội cho phép tạm chi hỗ trợ cho Cán bộ QL, GV các trường Mâm non chưa được chuyển đổi mô hình từ bán công sang công lập(23/01/2009)
Hướng dẫn thi giáo viên dạy giỏi, nhân viên xây dựng thực đơn giỏi Cấp học mầm non Hà Nội, năm học 2008- 2009(10/12/2008)
Công văn về thực hiện Quy chế Nuôi dạy trẻ trong các trường mầm non Hà Nội(02/12/2008)
Hướng dẫn thực hiện khắc phục tình trạng sau úng ngập trong các trường mầm non Hà Nội(07/11/2008)
Hướng dẫn xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực của cấp học mầm non Hà Nội(06/11/2008)